Hình ảnh phổ biến của cuộc sống sinh viên là người trẻ tuổi với vài trách nhiệm thưởng thức bản thân và ___ (1) công việc rất ít. Điều này thường không phải là sự thật. Nhiều người lớn tuổi bây giờ học tại trường cao đẳng hoặc đại học, đôi khi (2) ___ một cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và tìm kiếm sau khi một gia đình. Những học sinh này thường là ___ (3) có động cơ và làm việc rất chăm chỉ.Em học sinh thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng này (4) ___ đang thay đổi. Ở Anh chính phủ giảm hỗ trợ cho giáo dục đại học có nghĩa là học sinh có thể không còn dựa trên có của họ chi phí (5) ___ cho họ. Trước đây, sinh viên nhận được một khoản trợ cấp đối với chi phí cuộc sống của họ. Bây giờ hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản cho vay (6) ___ đã được trả lại. Từ năm 1999, họ đã trả tiền hơn £1 000 theo hướng học (7) ___ và số tiền này sẽ tăng lên đến tối đa là £3 000. Trong các sinh viên Mỹ đã ___ (8) phải trả cho học phí và các phòng và hội đồng. Nhiều người nhận được một gói hỗ trợ tài chính có thể tài trợ (9) ___, học bổng và các khoản vay. Sự lo sợ về việc có khoản nợ lớn nơi (10) ___ áp lực về sinh viên và nhiều người có công ăn việc làm bán thời gian trong những thuật ngữ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.Câu 16:(4 Điểm) A.sản xuất B.thực hiện C.làm MẤTlàm choCâu 17:(4 Điểm) A.cho B.với C.Ngày MẤTtạiCâu 18:(4 Điểm) A.đánh giá cao B.chủ yếu là C.hoàn toàn MẤTđầy đủCâu 19:(4 Điểm) A.vị trí B.nhà nước C.tình hình MẤTđiều kiệnCâu 20:(4 Điểm) A.trả tiền B.trả tiền C.trả tiền MẤTphải trả tiềnCâu 21:(4 Điểm) A.cho dù B.Cái gì C.mà MẤTAiCâu 22:(4 Điểm) A.tiền B.lệ phí C.phụ cấp MẤTphíCâu 23:(4 Điểm) A.có tốt hơn B.nên C.có thể MẤTPhảiKiểm tra đáp ánCâu 24:(4 Điểm) A.bao gồm B.bao gồm C.soạn MẤTthuộc vềCâu 25:(4 Điểm) A.lớn B.hào phóng C.ân cần MẤTđáng kể
đang được dịch, vui lòng đợi..
